TỐNG ĐẠT
Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh khi có yêu cầu.
Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác thì địa chỉ của người được tống đạt phải thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh.
2. Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu tống đạt bao gồm:
a) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại, tố cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
b) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự.
Thỏa thuận về tống đạt
1. Thỏa thuận về tống đạt giữa văn phòng thi hành án dân sự với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự được ký kết dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng: loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cần tống đạt; thời gian thực hiện hợp đồng; thủ tục tống đạt; quyền, nghĩa vụ của các bên; chi phí tống đạt.
Trường hợp địa điểm tống đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn thì văn phòng thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự bằng hợp đồng riêng.
2. Sau khi ký kết, hợp đồng dịch vụ tống đạt được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản để kiểm soát việc thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi hành án dân sự.
3. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thể ký hợp đồng dịch vụ tống đạt với một hoặc nhiều văn phòng thi hành án dân sự.
Chi phí tống đạt
1. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự do Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự và ghi nhận trong hợp đồng được ký kết giữa 02 bên phù hợp với khung mức chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khung mức chi phí tống đạt như sau:
a) Tối thiểu là 120.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ và tối đa là 240.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự về chi phí tống đạt, bao gồm: chi phí phát sinh thực tế nhưng không vượt quá chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật áp dụng đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; tiền công theo ngày làm việc của người thực hiện việc tống đạt nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chi phí tống đạt quy định tại khoản này bao gồm cả chi phí thực hiện niêm yết công khai trong trường hợp không thể tống đạt trực tiếp, phải niêm yết công khai theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện như sau:
a) Việc thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện hằng tháng. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm lập và giao hóa đơn dịch vụ cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hóa đơn, chứng từ hợp lệ, các cơ quan trên có trách nhiệm hoàn tất thủ tục, hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi hành án dân sự;
b) Đối với việc tống đạt mà theo quy định của pháp luật đương sự phải chịu chi phí thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thu và chuyển số tiền đó cho văn phòng thi hành án dân sự.
Trường hợp chưa thu được tiền của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự tạm ứng trước kinh phí để thanh toán cho văn phòng thi hành án dân sự từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm đôn đốc thu hồi khoản tiền tống đạt mà đương sự phải nộp để hoàn trả cho ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự, nếu vụ việc được ủy thác thì cơ quan thi hành án dân sự đã chuyển giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cho Thừa hành viên tống đạt phải thanh toán chi phí tống đạt đã thực hiện. Trường hợp đương sự phải chịu chi phí tống đạt nhưng chưa thu được thì cơ quan thi hành án dân sự ủy thác phải có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác thu hồi chi phí tống đạt của đương sự;
d) Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi phí tống đạt theo quy định của pháp luật.
4. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc của năm trước, mức chi phí quy định tại Điều này và công việc dự kiến thực hiện cho năm kế hoạch, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán kinh phí tống đạt để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trong đó tách riêng làm 02 phần:
a) Kinh phí trong trường hợp ngân sách nhà nước chi trả;
b) Kinh phí tạm ứng trong trường hợp đương sự phải chi trả.
5. Kinh phí tống đạt văn bản, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tống đạt thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trình tự, thủ tục tống đạt
1. Trình tự, thủ tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng; trình tự, thủ tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự về thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án.
2. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có thể giao thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận việc tống đạt phải do Thừa hành viên thực hiện.
3. Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên phải chịu trách nhiệm về việc tống đạt thiếu chính xác, không đúng trình tự, thủ tục, không đúng thời hạn; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Biên bản thực hiện việc tống đạt thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Thông báo kết quả tống đạt
1. Việc tống đạt được coi là hoàn thành khi Thừa hành viên đã thực hiện xong các thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Thừa hành viên phải thông báo kết quả tống đạt và các tài liệu chứng minh việc tống đạt hoàn thành cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự đã yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Kết quả tống đạt phải được ghi vào sổ tống đạt được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

